Cách tiếp cận này quan trọng vì nhiều phát hiện yếu thường viện dẫn tài liệu của nhà sản xuất, một cảnh báo trên hệ thống hoặc một phụ tùng thiếu hụt như thể đó là điều khoản Công ước. Những thứ này là chứng cứ. Chúng chỉ trở thành phát hiện tuân thủ khi được nối với BWMP được phê duyệt, nghĩa vụ ghi BWRB, tiêu chuẩn D-1/D-2, giới hạn phê duyệt kiểu hoặc điều kiện trên giấy chứng nhận.
| Hạng mục kiểm tra | Căn cứ Công ước | Chứng cứ cần gắn vào hồ sơ |
|---|---|---|
| BWMP được phê duyệt | Reg. B-1 | BWMP riêng cho tàu đã được phê duyệt, tình trạng sửa đổi, quy trình phù hợp cấu hình tàu và bằng chứng sĩ quan sử dụng đúng quy trình. LR xác định việc có BWMP được phê duyệt trên tàu là yêu cầu của Công ước BWM . |
| BWRB và kiểm soát ghi chép | Reg. B-2; Phụ lục II | Các mục ghi BWRB, chữ ký, sửa lỗi, quy trình lưu giữ và hướng dẫn ghi chép BWM.2/Circ.80/Rev.1 . |
| Trao đổi nước dằn | Reg. D-1 | Hồ sơ trao đổi, kế hoạch hành trình và hồ sơ két, nhưng chỉ khi trao đổi là phương thức quản lý được phê duyệt hoặc là phương án dự phòng có ghi nhận. DNV xác định D-1 là tiêu chuẩn về trao đổi nước dằn . |
| Xử lý nước dằn và hiệu năng | Reg. D-2 | Nhật ký BWMS, cảnh báo, hồ sơ xử lý, giới hạn phê duyệt kiểu, hồ sơ bảo trì và hiệu chuẩn. DNV xác định D-2 là tiêu chuẩn về xử lý nước dằn . |
| Căn cứ phê duyệt BWMS | Reg. D-3, liên quan đến D-2 | Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu, căn cứ phê duyệt của Chính quyền hàng hải và các giới hạn vận hành. ClassNK nêu BWMS phải được Chính quyền hàng hải phê duyệt theo IMO G8/G9 để tuân thủ D-2 . |
| Kiểm tra và chứng nhận | Reg. E-1/E-2; Phụ lục I | IBWMC, xác nhận kiểm tra và hồ sơ cấp lại nếu có. NorthStandard lưu ý việc mang BWRB và giấy chứng nhận BWM quốc tế; ABS nối một số thay đổi lớn của BWMS với thử nghiệm đưa vào vận hành và cấp lại giấy chứng nhận . |
| Cải hoán hoặc nâng cấp lớn BWMS | Reg. E-1.1.5; Phụ lục I | Phạm vi thay đổi, báo cáo thử nghiệm đưa vào vận hành, chấp thuận của quốc gia treo cờ/đăng kiểm và IBWMC cập nhật khi áp dụng. ABS nêu rằng cải hoán hoặc nâng cấp lớn BWMS trên tàu hiện hữu cần kích hoạt thử nghiệm đưa vào vận hành theo Reg. E-1.1.5 và cấp lại IBWMC . |
| Hỏng BWMS, bypass hoặc hành động dự phòng | Reg. B-1, B-2 và D-2, tùy sự kiện | Các bước dự phòng trong BWMP, mục ghi BWRB, dữ liệu cảnh báo, thông báo và hành động khắc phục. LR xác định BWM.2/Circ.62 là hướng dẫn dự phòng của IMO, trong khi BWM.2/Circ.80/Rev.1 hỗ trợ ghi chép . |
| Chất lượng nước khó khăn, CWQ | Reg. B-1, B-2 và D-2 | Đánh giá CWQ, bằng chứng về giới hạn BWMS, mục ghi BWRB và thông tin liên lạc bắt buộc nếu có. LR dẫn MEPC.387(81) cho tàu có BWMS gặp giới hạn vận hành trong CWQ; Bureau Veritas lưu ý Circ.80/Rev.1 gắn các tình huống CWQ với tài liệu BWRB . |
| Xả vào cơ sở tiếp nhận | Reg. B-3.6 cho tuyến cơ sở tiếp nhận | Chấp thuận của cơ sở, biên nhận, chỉ dẫn trong BWMP và mục ghi BWRB. GloBallast nêu Reg. B-3.6 tạo tuyến áp dụng khi nước dằn được xả vào cơ sở tiếp nhận . |
| Yêu cầu khi ghé cảng Mỹ | Tách riêng với căn cứ Công ước IMO | Theo dõi yêu cầu riêng của Mỹ trong một cột tuân thủ riêng, không viết thành phát hiện IMO trừ khi cùng sự kiện cũng vi phạm Công ước BWM. NorthStandard xử lý Công ước BWM và quy định quản lý nước dằn của Mỹ như hai chủ đề tuân thủ riêng . |
Nên bắt đầu từ hồ sơ pháp định, rồi đối chiếu xem hồ sơ đó còn khớp với cách tàu đang vận hành hay không. Một giấy chứng nhận hợp lệ chưa đủ nếu BWMP, cấu hình thiết bị, sổ ghi và thực hành của thuyền viên đang chỉ về bốn hướng khác nhau.
Không nên trộn D-1 và D-2 trong báo cáo. DNV nêu D-1 áp dụng cho trao đổi nước dằn, còn D-2 áp dụng cho xử lý nước dằn . Nếu tàu đang vận hành theo D-2, bằng chứng về xả chưa xử lý, bypass, xử lý ngoài giới hạn hoặc xử lý thất bại thường phải được soi theo D-2, BWMP được phê duyệt và BWRB .
Với từng hoạt động nước dằn, nên đối chiếu:
Tuân thủ sổ ghi không chỉ là kiểm tra hành chính. Trong nhiều vụ việc, BWRB là cây cầu nối giữa nghĩa vụ của Công ước và bằng chứng vận hành trên tàu. BWM.2/Circ.80/Rev.1 đưa ra hướng dẫn IMO năm 2024 về ghi chép và báo cáo nước dằn . Bureau Veritas lưu ý bản hướng dẫn sửa đổi này hủy bỏ Circ.80 trước đó và bổ sung chỉ dẫn ghi nhận tình huống CWQ trong BWRB .
Một đợt rà soát BWRB thực dụng nên kiểm tra xem các hoạt động lấy nước dằn, tuần hoàn, xử lý, trao đổi nếu áp dụng, xả, sửa lỗi và ký xác nhận có truy vết được tới nhật ký tàu và dữ liệu BWMS hay không . Nếu CWQ ảnh hưởng đến xử lý, LR dẫn MEPC.387(81) như hướng dẫn tạm thời của IMO cho tình huống BWMS gặp giới hạn vận hành hoặc khó đáp ứng nhu cầu vận hành trong điều kiện chất lượng nước khó khăn . Khi đó, phát hiện nên nối sự kiện CWQ với BWMP, bằng chứng hiệu năng D-2, mục ghi BWRB và mọi hành động dự phòng hoặc thông báo .
Không nên chôn một thay đổi thiết bị lớn trong phát hiện bảo trì thường kỳ. ABS tóm tắt diễn giải rằng khi BWMS trên tàu hiện hữu được cải hoán hoặc nâng cấp lớn, thử nghiệm đưa vào vận hành cần được thực hiện theo Reg. E-1.1.5 và IBWMC cần được cấp lại tương ứng . Bộ chứng cứ nên gồm phạm vi thay đổi, hồ sơ thử nghiệm đưa vào vận hành, chấp thuận của quốc gia treo cờ/đăng kiểm và giấy chứng nhận cập nhật.
Một lần bypass hoặc hỏng BWMS có thể tạo ra nhiều lớp vấn đề: thực hiện kế hoạch, hiệu năng xử lý và ghi chép. LR xác định BWM.2/Circ.62 là hướng dẫn dự phòng của IMO, còn BWM.2/Circ.80/Rev.1 cung cấp khung ghi chép cho hoạt động nước dằn . Vì vậy, phát hiện nên viết theo các lớp này, thay vì chỉ trích dẫn một màn hình cảnh báo hoặc một khiếm khuyết bảo trì.
Nếu nước dằn được xả vào cơ sở tiếp nhận, bằng chứng của cơ sở phải đi cùng BWRB. GloBallast nêu rằng Reg. B-3.6 quy định các tiêu chuẩn quản lý nước dằn không áp dụng cho tàu xả nước dằn vào cơ sở tiếp nhận . Hồ sơ kiểm tra vì thế nên giữ chấp thuận của cơ sở, biên nhận và liên kết với BWMP/BWRB .
Yêu cầu riêng của Mỹ về nước dằn có thể rất quan trọng trong vận hành, nhưng nên được giữ ngoài cột Công ước IMO, trừ khi cùng bằng chứng cũng vi phạm nghĩa vụ của Công ước. Circular của NorthStandard xử lý cả Công ước BWM và quy định quản lý nước dằn của Mỹ, đây là lời nhắc hữu ích rằng cần tách căn cứ pháp lý trong ma trận đánh giá .
Trước khi đóng báo cáo, nên sắp xếp hồ sơ theo đúng thứ tự của ma trận:
Một cuộc đánh giá nước dằn tốt không dừng ở việc xác nhận tàu có kế hoạch, có sổ ghi và có hệ thống xử lý. Nó phải cho thấy tàu đang dùng đúng tuyến quản lý đã được phê duyệt, ghi chép hoạt động nước dằn đúng cách, vận hành trong phạm vi D-1 hoặc D-2 tùy trường hợp và giữ đủ chứng cứ để chứng minh tuân thủ Công ước BWM .