Ký hiệu hàn phải được đọc như một chỉ dẫn hoàn chỉnh: tiêu chuẩn áp dụng, mũi tên, đường chuẩn, phía hàn, loại mối hàn, kích thước và phần đuôi. Theo cách đọc AWS phổ biến, ký hiệu dưới đường chuẩn là phía mũi tên, ký hiệu trên đường chuẩn là phía đối diện; với BS EN 22553, cần chú ý hệ đường liền và đường đứt.

Create a landscape editorial hero image for this Studio Global article: رموز اللحام في الرسومات الهندسية: دليل القراءة والفهم. Article summary: رموز اللحام هي لغة مختصرة على الرسومات الهندسية تحدد نوع اللحام ومكانه وأبعاده؛ أهم قاعدة للقراءة هي تتبع السهم وخط المرجع، مع التأكد من المعيار المستخدم لأن AWS وISO قد يعرضان جهة اللحام بطريقة مختلفة.. Topic tags: welding, welding symbols, engineering, mechanical engineering, technical drawing. Style: premium digital editorial illustration, source-backed research mood, clean composition, high detail, modern web publication hero. Avoid: logos, brand marks, copyrighted characters, real person likenesses, fake screenshots, UI text, readable text, watermarks, charts with fake numbers, clickbait thumbnails, icons, and tiny thumbnail layouts. Make it useful as an illustrative visual, not as factual evidence.
Ký hiệu hàn trên bản vẽ kỹ thuật là một ngôn ngữ rút gọn để chỉ dẫn cách tạo mối nối, không chỉ là một tam giác, một chữ V hay vài con số đặt cạnh đường kẻ. AWS A2.4 quy định phương pháp thể hiện thông tin hàn, hàn vảy cứng và kiểm tra không phá hủy trên bản vẽ; ISO 2553 cũng nêu rằng để bản vẽ không bị quá tải, một số chi tiết có thể được dẫn sang ghi chú trên bản vẽ hoặc tài liệu thiết kế liên quan .
Cách đọc thực tế nên đi theo thứ tự: xem tiêu chuẩn đang dùng, lần theo mũi tên đến đúng mối nối, đọc vị trí ký hiệu so với đường chuẩn, sau đó mới đọc loại mối hàn, kích thước, phần đuôi và các ký hiệu bổ sung.
Trên bản vẽ, hãy kiểm tra khung tên, phần ghi chú chung hoặc tài liệu dự án để biết bản vẽ đang theo AWS A2.4, ISO 2553, BS EN 22553 hay một quy định riêng của dự án. Đây là bước quan trọng vì cách xác định phía hàn và cách bố trí ký hiệu có thể khác nhau giữa các hệ tiêu chuẩn .
Chẳng hạn, ISO 2553 nêu rằng nên thể hiện ký hiệu hàn ở cùng phía của liên kết nơi mối hàn sẽ được thực hiện, tức phía mũi tên . Trong khi đó, các tài liệu theo BS EN 22553 dùng khái niệm đường liền và đường đứt để phân biệt phía gần và phía xa của tấm hoặc chi tiết được hàn
.
Vì vậy, đừng dùng bảng ký hiệu rút gọn như một thay thế cho tiêu chuẩn. Một số bảng treo xưởng cũng nói rõ chúng chỉ là tài liệu hỗ trợ, còn cách trình bày chính thức và đầy đủ của ký hiệu hàn AWS nằm trong AWS A2.4 .
Trong tài liệu tiếng Anh, có hai khái niệm dễ bị nhầm:
Các tài liệu đào tạo nhấn mạnh rằng weld symbol chỉ là hình cho biết loại mối hàn, còn welding symbol là toàn bộ thông tin được thể hiện trên đường chuẩn cùng với mũi tên và phần đuôi . Nói cách khác, biết tam giác là mối hàn góc mới chỉ là bước đầu; bạn vẫn phải biết hàn ở phía nào, kích thước bao nhiêu, dài bao nhiêu và có cần theo quy trình hay ghi chú nào không.
Trong cách đọc AWS phổ biến, vị trí của ký hiệu loại mối hàn so với đường chuẩn cho biết mối hàn nằm ở phía nào:
Tuy nhiên, không nên bê nguyên quy tắc này sang mọi bản vẽ. Trong hệ BS EN 22553, ký hiệu đặt trên đường liền liên quan đến phía gần của tấm, còn ký hiệu đặt trên đường đứt liên quan đến phía xa; nếu mối hàn đối xứng hai phía thì đường đứt có thể được lược bỏ . Đây là lý do tiêu chuẩn trên bản vẽ luôn phải được đọc trước khi diễn giải ký hiệu.
Mối hàn góc thường được biểu diễn bằng hình tam giác và dùng để nối hai chi tiết ở góc hoặc tại vị trí giao nhau. Sau khi biết tam giác nằm trên hay dưới đường chuẩn, hãy đọc các con số gần ký hiệu vì chúng có thể cho biết cỡ mối hàn hoặc chiều dài mối hàn .
Ký hiệu mối hàn rãnh cho biết mép của một hoặc hai chi tiết cần được chuẩn bị rồi lấp đầy bằng kim loại hàn. Các bảng ký hiệu liệt kê nhiều dạng rãnh như rãnh vuông, rãnh V, rãnh vát một bên, rãnh U, rãnh J, flare-V hoặc flare-bevel . Với loại này, ký hiệu có thể kèm cỡ mối hàn, chiều sâu chuẩn bị, khe hở chân, góc rãnh, hình dạng bề mặt, phương pháp hoàn thiện, chiều dài và bước hàn
.
Mối hàn nút và mối hàn rãnh dài cũng thuộc nhóm ký hiệu cơ bản trong các bảng ký hiệu hàn . Khi gặp các ký hiệu này, cần chú ý thông tin về bước hàn, hay pitch. Tài liệu hướng dẫn nêu rằng bước của mối hàn nút xuất hiện bên phải hình chữ nhật, còn mối hàn rãnh dài có thể thể hiện thông tin bước ngay cạnh ký hiệu
.
Các bảng ký hiệu còn có hàn điểm, hàn đường, hàn đắp mặt, hàn mép, cũng như các ký hiệu back hoặc backing . Với những trường hợp này, tên ký hiệu không đủ để thi công chính xác; vẫn cần đọc mũi tên, kích thước và phần đuôi vì quy trình, phương pháp hoặc tài liệu tham chiếu có thể được ghi ở đó
.
Các con số biến một ký hiệu chung thành chỉ dẫn thi công cụ thể. Sơ đồ thành phần ký hiệu hàn theo AWS có các vị trí cho cỡ mối hàn, chiều sâu vát mép, góc rãnh, khe hở chân, chiều dài đoạn hàn và bước hàn tính từ tâm đến tâm .
Một thứ tự đọc dễ áp dụng là:
Tam giác dưới đường chuẩn trên bản vẽ theo AWS
Bắt đầu từ mũi tên để xác định liên kết. Vì ký hiệu nằm dưới đường chuẩn, mối hàn nằm ở phía mũi tên. Vì tam giác là mối hàn góc, yêu cầu là hàn góc ở phía đó; sau đó đọc tiếp số chỉ cỡ, chiều dài hoặc các thông tin khác gần ký hiệu .
Ký hiệu rãnh V có góc và khe hở chân
Đây là mối hàn rãnh với chuẩn bị mép dạng V. Không thể chỉ đọc chữ V rồi dừng lại; góc rãnh, khe hở chân và chiều sâu chuẩn bị là một phần của yêu cầu liên kết .
Vòng tròn nhỏ tại điểm giao giữa mũi tên và đường chuẩn
Đó là ký hiệu hàn quanh toàn bộ chu vi. Nghĩa là mối hàn không chỉ nằm ở một cạnh đang thấy trong hình chiếu, mà chạy quanh liên kết theo giới hạn thể hiện trên bản vẽ .
Lá cờ nhỏ trên đường chuẩn
Đây là ký hiệu hàn tại hiện trường. Nó phân biệt mối hàn được để lại cho giai đoạn lắp đặt với mối hàn thực hiện trong xưởng chế tạo .
Hãy đọc ký hiệu hàn như một câu lệnh kỹ thuật hoàn chỉnh: tiêu chuẩn cho biết quy tắc đọc, mũi tên chỉ liên kết, đường chuẩn tổ chức thông tin, ký hiệu cơ bản cho biết loại mối hàn, còn kích thước và ký hiệu bổ sung quyết định cách thi công. Khi đọc theo trình tự đó, những dấu nhỏ trên bản vẽ sẽ trở thành chỉ dẫn rõ ràng về vị trí, loại mối hàn, kích thước và yêu cầu thực hiện .
Studio Global AI
Use this topic as a starting point for a fresh source-backed answer, then compare citations before you share it.
Ký hiệu hàn phải được đọc như một chỉ dẫn hoàn chỉnh: tiêu chuẩn áp dụng, mũi tên, đường chuẩn, phía hàn, loại mối hàn, kích thước và phần đuôi.
Ký hiệu hàn phải được đọc như một chỉ dẫn hoàn chỉnh: tiêu chuẩn áp dụng, mũi tên, đường chuẩn, phía hàn, loại mối hàn, kích thước và phần đuôi. Theo cách đọc AWS phổ biến, ký hiệu dưới đường chuẩn là phía mũi tên, ký hiệu trên đường chuẩn là phía đối diện; với BS EN 22553, cần chú ý hệ đường liền và đường đứt.
Các con số quanh ký hiệu không phải chi tiết phụ: chúng có thể quy định kích thước, chiều dài, bước hàn, khe hở chân, góc rãnh hoặc hình dạng bề mặt hoàn thiện.