Khả năng bảo vệ còn mạnh mẽ hơn trong tháng đầu tiên sau khi sinh, thời điểm lượng kháng thể mẹ truyền cho con đạt đỉnh. Đối với trẻ sơ sinh từ 0 đến 30 ngày tuổi, hiệu quả ngăn ngừa nhập viện do ARI liên quan đến RSV được ghi nhận là 73,8% (KTC 95%, 10,9%–93,7%) .
Dù các phát hiện rất đáng khích lệ, cũng cần đặt chúng trong bối cảnh thiết kế nghiên cứu. Không giống như các nghiên cứu toàn quốc từ Vương quốc Anh, đây là một phân tích hồi cứu, đơn vùng, dựa trên dữ liệu bệnh viện.
Cỡ mẫu nhỏ hơn dẫn đến khoảng tin cậy rộng hơn cho các ước tính hiệu quả. Ví dụ, với kết quả chính là 67,6% hiệu quả chống nhập viện do ARI, con số thực tế trong quần thể có thể chỉ ở mức thấp là 33,2% hoặc cao tới 85,4% . Nghiên cứu đã xác nhận lợi ích của vắc-xin nhưng với độ chính xác thống kê kém hơn so với các phân tích quốc gia lớn hơn.
Phân tích này bao phủ các mùa RSV từ khi triển khai vắc-xin cho đến các mùa 2024–25 và 2025–26 , cung cấp một cái nhìn đa mùa về khả năng bảo vệ.
Các kết quả này nhất quán và củng cố cho bằng chứng từ các chương trình quy mô quốc gia tại Anh, nơi việc tiêm phòng RSV cho bà bầu cũng được triển khai rộng rãi.
Các con số về hiệu quả có phần cao hơn ở Anh (trong khoảng 72%–82%) không hề mâu thuẫn với phát hiện từ Pittsburgh. Các nghiên cứu của Anh là phân tích tiền cứu, dựa trên dân số với quy mô mẫu lớn hơn đáng kể, dẫn đến khoảng tin cậy hẹp hơn. Sự khác biệt về phương pháp, bao gồm cách định nghĩa và xác minh kết cục, cùng với thực tế nghiên cứu của Pittsburgh là phân tích hồi cứu cấp vùng, đã giải thích cho sự chênh lệch này. Kết luận cốt lõi là tất cả các nghiên cứu thực tế đều xác nhận một tác dụng bảo vệ đáng kể, có ý nghĩa lâm sàng quan trọng .
Một số dự án nghiên cứu đang diễn ra sẽ tiếp tục theo dõi hiệu năng dài hạn của việc tiêm phòng RSV cho thai phụ.
Thử nghiệm CASSATT (ID ClinicalTrials.gov NCT06813872) là một sự hợp tác giữa Pfizer và Đại học Pittsburgh, hiện đang tích cực tuyển chọn đối tượng. Nghiên cứu này sẽ theo dõi tiền cứu hiệu quả thực tế của Abrysvo ở trẻ sơ sinh tại Tây Pennsylvania, với thiết kế giám sát liên tục cho đến hết mùa RSV 2026–27, nhằm đánh giá độ bền của khả năng bảo vệ, bất kỳ sự suy giảm miễn dịch nào và hiệu quả của vắc-xin trước các chủng RSV mới xuất hiện .
Một dự án theo dõi dài hạn tương tự cũng đang được triển khai ở Anh. Dự án BORLAND (Lợi ích của Vắc-xin RSV cho Bà mẹ Sử dụng Bộ Dữ liệu Quốc gia Scotland) sẽ sử dụng dữ liệu y tế quốc gia để theo dõi các kết cục qua nhiều mùa RSV trong tương lai .
Các nghiên cứu đang diễn ra này sẽ cung cấp dữ liệu theo chiều dọc cần thiết để hoàn thiện các hướng dẫn tiêm chủng, xác định thời điểm tối ưu để tiêm trong thai kỳ và duy trì niềm tin vào vắc-xin khi virus tiếp tục tiến hóa.
Comments
0 comments