MONA L05 có 6 phiên bản thuần điện và mở rộng phạm vi hoạt động; giá niêm yết từ 144.800 đến 176.800 RMB, giá ưu đãi từ 139.800 đến 171.800 RMB. Bản thuần điện có tầm hoạt động CLTC tối đa 635 km; bản mở rộng phạm vi hoạt động được công bố có tầm chạy kết hợp tối đa 1.310 km.
Đăng bởiBiên tập bằng GPT-6 LunaHình ảnh được tạo bằng GPT Image 2
Câu trả lời nghiên cứu

Create a landscape editorial hero image for this Studio Global article: What are the full launch details and specifications of the XPENG MONA L05, the MONA series’ first five-seat large SUV launched in Guangzhou,. Article summary: XPENG launched the MONA L05 in Guangzhou on October 29, 2026, with six battery-electric and extended-range variants; official guide prices are RMB 144,800–176,800, versus limited-time launch prices of RMB 139,800–171,800. Topic tags: general, general web, user generated. Style: premium digital editorial illustration, source-backed research mood, clean composition, high detail, modern web publication hero. Use reference image context only for broad subject, composition, and topical grounding; do not copy the exact image. Avoid: logos, brand marks, copyrighted characters, real person likenesses, fake screenshots, UI text, readable text, watermarks, charts with fa
XPENG ra mắt MONA L05 tại Quảng Châu ngày 29/10/2026. Đây là mẫu SUV 5 chỗ cỡ lớn đầu tiên của dòng MONA, có hai lựa chọn truyền động: thuần điện và mở rộng phạm vi hoạt động. Xe gồm 6 phiên bản, với tầm chạy thuần điện CLTC tối đa 635 km; bản mở rộng phạm vi hoạt động có tầm chạy kết hợp được công bố tối đa 1.310 km. 9
30
Giá niêm yết của MONA L05 dao động từ 144.800 đến 176.800 RMB. Trong chương trình ra mắt, mỗi phiên bản được giảm 5.000 RMB, đưa giá ưu đãi xuống còn 139.800–171.800 RMB. Theo thông báo của XPENG, khách đặt xe trước ngày 15/12 có thể nhận các quyền lợi giới hạn với tổng giá trị được công bố là hơn 49.000 RMB; người mua nên kiểm tra trực tiếp với hãng về từng quyền lợi và điều kiện áp dụng. 9
10
50
| Hệ truyền động | Phiên bản | Giá niêm yết | Giá ưu đãi ra mắt |
|---|---|---|---|
| Thuần điện | 560 Plus | 144.800 RMB | 139.800 RMB |
| Thuần điện | 535 Max | 154.800 RMB | 149.800 RMB |
| Thuần điện | 635 Max | 164.800 RMB | 159.800 RMB |
| Thuần điện | 635 Ultra SE | 176.800 RMB | 171.800 RMB |
| Mở rộng phạm vi hoạt động | 1310 Max | 154.800 RMB | 149.800 RMB |
| Mở rộng phạm vi hoạt động | 1310 Ultra SE | 166.800 RMB | 161.800 RMB |
Đợt nhận đặt trước ngày 15/10 có 5 cấu hình, giá từ 169.800 đến 191.800 RMB. Nếu chỉ so sánh hai đầu của các khoảng giá, giá niêm yết khi ra mắt thấp hơn 25.000 RMB ở mức khởi điểm và 15.000 RMB ở mức cao nhất. Tương tự, hai đầu khoảng giá ưu đãi thấp hơn lần lượt 30.000 và 20.000 RMB so với giá đặt trước. Đây là so sánh giữa các mốc giá, không phải mức giảm đã xác nhận cho từng phiên bản tương ứng: đợt đặt trước có 5 cấu hình, còn danh mục chính thức khi ra mắt gồm 6 cấu hình. 33
10
9
Theo các bản tin về ngày ra mắt, lô đầu tiên gồm 5.000 xe gần sẵn sàng bàn giao đã hết trong vòng 3 phút; kế hoạch ban đầu là bắt đầu giao xe từ ngày 1/11. Một bản tin ngày 4/11 cho biết việc bàn giao cho khách hàng đã bắt đầu. Các thông tin này nói về lô xe ban đầu và lịch giao xe, không đồng nghĩa với tổng sản lượng hay số xe đã giao tính đến hiện tại. 43
19
MONA L05 dài 4.870 mm, rộng 1.930 mm, cao 1.636 mm, với trục cơ sở 2.940 mm. Một số nguồn mô tả xe thuộc phân khúc SUV cỡ trung, trong khi XPENG định vị đây là SUV 5 chỗ cỡ lớn. 1
9
6
Các chi tiết ngoại thất được nhắc đến gồm cụm đèn trước phong cách “tàu vũ trụ”, cửa chớp lưới tản nhiệt chủ động và dải đèn hậu liền mạch với hơn 300 đèn LED. Xe có mâm khí động học 18 inch hoặc mâm 5 chấu 20 inch đi cùng ốp cùm phanh màu vàng huỳnh quang. Gói chủ đề ROAM kết hợp màu sắc ngoại thất và nội thất theo chủ đề. 19
17
1
Khoang hành lý phía sau có dung tích được công bố là 702 lít, tăng lên 1.913 lít khi gập hàng ghế sau. Các phiên bản thuần điện còn có cốp trước dung tích 102 lít. 13
19
Các phiên bản thuần điện dùng một mô-tơ đặt sau, công suất 183 kW. Thông tin được công bố cho biết xe có pin lithium sắt phosphate (LFP) dung lượng 58,2 kWh hoặc 71,1 kWh; các phiên bản thuần điện mang tên gọi tầm chạy CLTC 535, 560 hoặc 635 km. Nguồn hiện có chưa xác định rõ dung lượng pin đi kèm từng phiên bản, vì vậy không nên mặc định cách ghép này. 3
43
Bản mở rộng phạm vi hoạt động kết hợp mô-tơ dẫn động 183 kW với động cơ xăng 1,5 lít làm bộ mở rộng phạm vi, công suất 70 kW, cùng bộ pin 37,2 kWh. Tầm chạy thuần điện CLTC được công bố tối đa 310 km; tầm chạy kết hợp tối đa 1.310 km. Con số 1.310 km là tầm chạy kết hợp, không phải quãng đường đi hoàn toàn bằng điện. 43
30
Một nguồn ghi nhận mức tiêu thụ điện thấp nhất của bản thuần điện là 11,7 kWh/100 km; mức tiêu thụ nhiên liệu theo chuẩn WLTC của bản mở rộng phạm vi hoạt động là 5,26 lít/100 km. Một bản tin khác cho biết pin hỗ trợ sạc nhanh 3C; các nguồn riêng biệt nêu thời gian sạc từ 30% lên 80% nhanh nhất là 15,8 phút với bản thuần điện và 10,1 phút với bản mở rộng phạm vi hoạt động. Đây là các số liệu được báo cáo; thời gian thực tế có thể phụ thuộc điều kiện sạc. 43
Một nguồn về giai đoạn đặt trước mô tả hệ thống hỗ trợ lái của xe sử dụng giải pháp thuần thị giác. Theo thông tin được đăng tải, bản Max có một chip Turing AI với năng lực tính toán hiệu dụng 750 TOPS; bản Ultra SE có hai chip, đạt 1.500 TOPS. Nguồn này lần lượt gắn các phiên bản với VLA Lite thế hệ thứ hai và VLA thế hệ thứ hai. 16
22
33
Các bản tin cho biết những phiên bản cao hơn hỗ trợ tính năng hỗ trợ lái từ vị trí đỗ đến vị trí đỗ và di chuyển không cần dẫn đường. Đây là các khả năng được báo cáo; tính năng cụ thể và điều kiện vận hành có thể phụ thuộc phiên bản, phần mềm. 13
Trang bị cabin được nêu gồm màn hình trung tâm 17,3 inch và màn hình hiển thị trên kính lái W-HUD 26,8 inch. Nguồn về đợt đặt trước cũng đề cập màn hình giải trí 17,3 inch cho hàng ghế sau dưới dạng trang bị có thể chọn. XPENG gọi trợ lý trong xe được nâng cấp là “Master Agent”; các bản tin mô tả đây là bước phát triển tiếp theo của Xiao P, nhưng tài liệu ra mắt hiện có chưa xác nhận đầy đủ từng khả năng điều khiển bằng giọng nói. 17
45
Bảng cấu hình của XPENG liệt kê hệ thống treo trước MacPherson và treo sau độc lập 5 liên kết. Các bản tin ra mắt cũng đề cập hệ thống treo giảm chấn biến thiên; một nguồn khác nêu bán kính quay vòng 5,4 m và quãng đường phanh ngắn nhất được báo cáo ở tốc độ 100 km/h là 34,22 m. 29
43
Tài liệu nguồn hiện có chưa xác nhận số liệu tăng tốc, mức chênh lệch chính xác về trục cơ sở so với XPENG G6, hay số túi khí và trang bị phanh khẩn cấp tự động, đánh lái khẩn cấp tiêu chuẩn trên cả 6 phiên bản. Các nguồn cũng chưa xác minh xe đã đạt hay đang nhắm đến xếp hạng an toàn 5 sao quốc tế nào. Muốn kết luận về những điểm này cần bảng cấu hình chính thức đầy đủ hoặc kết quả thử nghiệm an toàn có nguồn rõ ràng.
Studio Global AI
Trang này bao gồm câu trả lời dựa trên nguồn mà bạn có thể tiếp tục bên trong Studio Global.
MONA L05 có 6 phiên bản thuần điện và mở rộng phạm vi hoạt động; giá niêm yết từ 144.800 đến 176.800 RMB, giá ưu đãi từ 139.800 đến 171.800 RMB.
MONA L05 có 6 phiên bản thuần điện và mở rộng phạm vi hoạt động; giá niêm yết từ 144.800 đến 176.800 RMB, giá ưu đãi từ 139.800 đến 171.800 RMB. Bản thuần điện có tầm hoạt động CLTC tối đa 635 km; bản mở rộng phạm vi hoạt động được công bố có tầm chạy kết hợp tối đa 1.310 km.
Xe dài 4.870 mm, trục cơ sở 2.940 mm; khoang hành lý phía sau có dung tích 702 lít và tăng lên 1.913 lít khi gập hàng ghế sau.
MONA L05 có 6 phiên bản thuần điện và mở rộng phạm vi hoạt động; giá niêm yết từ 144.800 đến 176.800 RMB, giá ưu đãi từ 139.800 đến 171.800 RMB. Bản thuần điện có tầm hoạt động CLTC tối đa 635 km; bản mở rộng phạm vi hoạt động được công bố có tầm chạy kết hợp tối đa 1.310 km.
Đăng bởiBiên tập bằng GPT-6 LunaHình ảnh được tạo bằng GPT Image 2
Câu trả lời nghiên cứu

Create a landscape editorial hero image for this Studio Global article: What are the full launch details and specifications of the XPENG MONA L05, the MONA series’ first five-seat large SUV launched in Guangzhou,. Article summary: XPENG launched the MONA L05 in Guangzhou on October 29, 2026, with six battery-electric and extended-range variants; official guide prices are RMB 144,800–176,800, versus limited-time launch prices of RMB 139,800–171,800. Topic tags: general, general web, user generated. Style: premium digital editorial illustration, source-backed research mood, clean composition, high detail, modern web publication hero. Use reference image context only for broad subject, composition, and topical grounding; do not copy the exact image. Avoid: logos, brand marks, copyrighted characters, real person likenesses, fake screenshots, UI text, readable text, watermarks, charts with fa
XPENG ra mắt MONA L05 tại Quảng Châu ngày 29/10/2026. Đây là mẫu SUV 5 chỗ cỡ lớn đầu tiên của dòng MONA, có hai lựa chọn truyền động: thuần điện và mở rộng phạm vi hoạt động. Xe gồm 6 phiên bản, với tầm chạy thuần điện CLTC tối đa 635 km; bản mở rộng phạm vi hoạt động có tầm chạy kết hợp được công bố tối đa 1.310 km. 9
30
Giá niêm yết của MONA L05 dao động từ 144.800 đến 176.800 RMB. Trong chương trình ra mắt, mỗi phiên bản được giảm 5.000 RMB, đưa giá ưu đãi xuống còn 139.800–171.800 RMB. Theo thông báo của XPENG, khách đặt xe trước ngày 15/12 có thể nhận các quyền lợi giới hạn với tổng giá trị được công bố là hơn 49.000 RMB; người mua nên kiểm tra trực tiếp với hãng về từng quyền lợi và điều kiện áp dụng. 9
10
50
| Hệ truyền động | Phiên bản | Giá niêm yết | Giá ưu đãi ra mắt |
|---|---|---|---|
| Thuần điện | 560 Plus | 144.800 RMB | 139.800 RMB |
| Thuần điện | 535 Max | 154.800 RMB | 149.800 RMB |
| Thuần điện | 635 Max | 164.800 RMB | 159.800 RMB |
| Thuần điện | 635 Ultra SE | 176.800 RMB | 171.800 RMB |
| Mở rộng phạm vi hoạt động | 1310 Max | 154.800 RMB | 149.800 RMB |
| Mở rộng phạm vi hoạt động | 1310 Ultra SE | 166.800 RMB | 161.800 RMB |
Đợt nhận đặt trước ngày 15/10 có 5 cấu hình, giá từ 169.800 đến 191.800 RMB. Nếu chỉ so sánh hai đầu của các khoảng giá, giá niêm yết khi ra mắt thấp hơn 25.000 RMB ở mức khởi điểm và 15.000 RMB ở mức cao nhất. Tương tự, hai đầu khoảng giá ưu đãi thấp hơn lần lượt 30.000 và 20.000 RMB so với giá đặt trước. Đây là so sánh giữa các mốc giá, không phải mức giảm đã xác nhận cho từng phiên bản tương ứng: đợt đặt trước có 5 cấu hình, còn danh mục chính thức khi ra mắt gồm 6 cấu hình. 33
10
9
Theo các bản tin về ngày ra mắt, lô đầu tiên gồm 5.000 xe gần sẵn sàng bàn giao đã hết trong vòng 3 phút; kế hoạch ban đầu là bắt đầu giao xe từ ngày 1/11. Một bản tin ngày 4/11 cho biết việc bàn giao cho khách hàng đã bắt đầu. Các thông tin này nói về lô xe ban đầu và lịch giao xe, không đồng nghĩa với tổng sản lượng hay số xe đã giao tính đến hiện tại. 43
19
MONA L05 dài 4.870 mm, rộng 1.930 mm, cao 1.636 mm, với trục cơ sở 2.940 mm. Một số nguồn mô tả xe thuộc phân khúc SUV cỡ trung, trong khi XPENG định vị đây là SUV 5 chỗ cỡ lớn. 1
9
6
Các chi tiết ngoại thất được nhắc đến gồm cụm đèn trước phong cách “tàu vũ trụ”, cửa chớp lưới tản nhiệt chủ động và dải đèn hậu liền mạch với hơn 300 đèn LED. Xe có mâm khí động học 18 inch hoặc mâm 5 chấu 20 inch đi cùng ốp cùm phanh màu vàng huỳnh quang. Gói chủ đề ROAM kết hợp màu sắc ngoại thất và nội thất theo chủ đề. 19
17
1
Khoang hành lý phía sau có dung tích được công bố là 702 lít, tăng lên 1.913 lít khi gập hàng ghế sau. Các phiên bản thuần điện còn có cốp trước dung tích 102 lít. 13
19
Các phiên bản thuần điện dùng một mô-tơ đặt sau, công suất 183 kW. Thông tin được công bố cho biết xe có pin lithium sắt phosphate (LFP) dung lượng 58,2 kWh hoặc 71,1 kWh; các phiên bản thuần điện mang tên gọi tầm chạy CLTC 535, 560 hoặc 635 km. Nguồn hiện có chưa xác định rõ dung lượng pin đi kèm từng phiên bản, vì vậy không nên mặc định cách ghép này. 3
43
Bản mở rộng phạm vi hoạt động kết hợp mô-tơ dẫn động 183 kW với động cơ xăng 1,5 lít làm bộ mở rộng phạm vi, công suất 70 kW, cùng bộ pin 37,2 kWh. Tầm chạy thuần điện CLTC được công bố tối đa 310 km; tầm chạy kết hợp tối đa 1.310 km. Con số 1.310 km là tầm chạy kết hợp, không phải quãng đường đi hoàn toàn bằng điện. 43
30
Một nguồn ghi nhận mức tiêu thụ điện thấp nhất của bản thuần điện là 11,7 kWh/100 km; mức tiêu thụ nhiên liệu theo chuẩn WLTC của bản mở rộng phạm vi hoạt động là 5,26 lít/100 km. Một bản tin khác cho biết pin hỗ trợ sạc nhanh 3C; các nguồn riêng biệt nêu thời gian sạc từ 30% lên 80% nhanh nhất là 15,8 phút với bản thuần điện và 10,1 phút với bản mở rộng phạm vi hoạt động. Đây là các số liệu được báo cáo; thời gian thực tế có thể phụ thuộc điều kiện sạc. 43
Một nguồn về giai đoạn đặt trước mô tả hệ thống hỗ trợ lái của xe sử dụng giải pháp thuần thị giác. Theo thông tin được đăng tải, bản Max có một chip Turing AI với năng lực tính toán hiệu dụng 750 TOPS; bản Ultra SE có hai chip, đạt 1.500 TOPS. Nguồn này lần lượt gắn các phiên bản với VLA Lite thế hệ thứ hai và VLA thế hệ thứ hai. 16
22
33
Các bản tin cho biết những phiên bản cao hơn hỗ trợ tính năng hỗ trợ lái từ vị trí đỗ đến vị trí đỗ và di chuyển không cần dẫn đường. Đây là các khả năng được báo cáo; tính năng cụ thể và điều kiện vận hành có thể phụ thuộc phiên bản, phần mềm. 13
Trang bị cabin được nêu gồm màn hình trung tâm 17,3 inch và màn hình hiển thị trên kính lái W-HUD 26,8 inch. Nguồn về đợt đặt trước cũng đề cập màn hình giải trí 17,3 inch cho hàng ghế sau dưới dạng trang bị có thể chọn. XPENG gọi trợ lý trong xe được nâng cấp là “Master Agent”; các bản tin mô tả đây là bước phát triển tiếp theo của Xiao P, nhưng tài liệu ra mắt hiện có chưa xác nhận đầy đủ từng khả năng điều khiển bằng giọng nói. 17
45
Bảng cấu hình của XPENG liệt kê hệ thống treo trước MacPherson và treo sau độc lập 5 liên kết. Các bản tin ra mắt cũng đề cập hệ thống treo giảm chấn biến thiên; một nguồn khác nêu bán kính quay vòng 5,4 m và quãng đường phanh ngắn nhất được báo cáo ở tốc độ 100 km/h là 34,22 m. 29
43
Tài liệu nguồn hiện có chưa xác nhận số liệu tăng tốc, mức chênh lệch chính xác về trục cơ sở so với XPENG G6, hay số túi khí và trang bị phanh khẩn cấp tự động, đánh lái khẩn cấp tiêu chuẩn trên cả 6 phiên bản. Các nguồn cũng chưa xác minh xe đã đạt hay đang nhắm đến xếp hạng an toàn 5 sao quốc tế nào. Muốn kết luận về những điểm này cần bảng cấu hình chính thức đầy đủ hoặc kết quả thử nghiệm an toàn có nguồn rõ ràng.
Studio Global AI
Trang này bao gồm câu trả lời dựa trên nguồn mà bạn có thể tiếp tục bên trong Studio Global.
MONA L05 có 6 phiên bản thuần điện và mở rộng phạm vi hoạt động; giá niêm yết từ 144.800 đến 176.800 RMB, giá ưu đãi từ 139.800 đến 171.800 RMB.
MONA L05 có 6 phiên bản thuần điện và mở rộng phạm vi hoạt động; giá niêm yết từ 144.800 đến 176.800 RMB, giá ưu đãi từ 139.800 đến 171.800 RMB. Bản thuần điện có tầm hoạt động CLTC tối đa 635 km; bản mở rộng phạm vi hoạt động được công bố có tầm chạy kết hợp tối đa 1.310 km.
Xe dài 4.870 mm, trục cơ sở 2.940 mm; khoang hành lý phía sau có dung tích 702 lít và tăng lên 1.913 lít khi gập hàng ghế sau.